Friday, 05/03/2021 - 11:10|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HƯNG
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Các câu trả lời của Tập huấn Modul 1,2 môn Ngữ văn

11 câu trả lời phần phân tích bài dạy ở Modul 1 + Đáp án tham khảo Mô đun 2 môn Ngữ Văn THCS

11 câu trả lời phần phân tích bài dạy ở Modul 1

 

1.Sau khi học bài học, học sinh "làm" được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?

+ Học sinh nêu được:

- Các việc bản thân tự giác làm ở nhà, ở trường.

- Sự cần thiết phải tự giác làm những việc đó.

+ Học sinh đánh giá được:

- Thái độ, hành vi tự giác của bản thân và của người khác.

+ Học sinh làm được:

- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để tự giác thực hiện các việc của mình trong thực tiễn đời sống hằng ngày.

2) Học sinh sẽ được thực hiện các "hoạt động học" nào trong bài học?

+ Hoạt động học:

- Hoạt động khám phá vấn đề: Học sinh phải trả lời được câu hỏi “cái gì?”, “tại sao?”, “bằng cách nào?”

- Hoạt động luyện tập:

  • Luyện tập củng cố kiến thức: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên.
  • Luyện tập dạng kĩ năng: Dọn dẹp, mặc quần áo, sắp xếp tranh, xử lí tình huống.

- Hoạt động thực hành: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện, báo cáo, đánh giá.

+ Hoạt động bổ trợ:

- Hoạt động khởi động: Giáo viên tạo hứng thú bằng cách cho học sinh xem video “Con bướm” để dẫn dắt vào bài.

- Hoạt động tổng kết: Làm phiếu bài tập, chia sẻ lại kết quả.

3) Thông qua các "hoạt động học" sẽ thực hiện trong bài học, những "biểu hiện cụ thể" của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

+ Hoạt động 1:

- Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.

- Năng lực: Nhận thức hành vi.

+ Hoạt động 2:

- Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.

- Năng lực:

. Nhận thức chuẩn mực: Nêu việc cần làm, lí do vì sao làm.

. Hợp tác giao tiếp.

+ Hoạt động 3:

- Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.

- Năng lực: Đánh giá, điều chỉnh hành vi.

+ Hoạt động 4:

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.

- Năng lực:

  • Điều chỉnh hành vi.
  • Phát triển bản thân.

+ Hoạt động 5:

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, nhân ái.

- Năng lực: Đánh giá hành vi, thực hiện kế hoạch.

4) Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

+ Hoạt động 1: Nguồn trang web, câu chuyện.

+ Hoạt động 2: Hình ảnh sưu tầm.

+ Hoạt động 3:

- Dụng cụ cá nhân: Quần áo, bàn học, lược, …

- Tranh.

+ Hoạt động 4: Dụng cụ dọn vệ sinh (chổi, khăn,…).

+ Hoạt động 5: Phiếu đánh giá.

5) Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

+ Hoạt động 1:

- Nghe và theo dõi câu chuyện.

- Trả lời câu hỏi liên quan đến câu chuyện, rút ra bài học từ câu chuyện đó.

+ Hoạt động 2:

- Học sinh thảo luận nhóm, trình bày kết quả, từ đó liên hệ bản thân.

6) Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

+ Các câu trả lời của học sinh.

+ Bài học mà học sinh rút ra được.

+ Kết quả thảo luận của nhóm.

7) Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

+ Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các em hiểu yêu cầu của giáo viên nêu ra.

- Các em tích cực tham gia hoạt động nhóm.

+ Mức độ chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh:

- Các em nêu được rất nhiều công việc khác nhau, phù hợp với bản thân.

Ví dụ: Nhóm A làm việc sôi nổi, các bạn đều tham gia ý kiến.

Nhóm B hôm nay làm việc có tiến bộ.

+ Tham gia trình bày, kết quả hoạt động của nhóm rõ ràng, biết nhận xét, nêu suy nghĩ của mình về sản phẩm học tập của nhóm bạn.

- Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.

- Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.

+ Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

- Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của giáo viên.

- Các nhóm đảm bảo đúng thời gian thảo luận.

8) Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

+ Bàn học, đồ dùng học tập, sách vở,…

+ Lược, dây thun, quần áo, nước, thau,…

+ Xà phòng, tranh ảnh,…

9) Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

+ Đọc: Học sinh đọc các yêu cầu bài tập xử lý tình huống.

+ Nghe: Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo viên.

+ Nhìn: Học sinh quan sát tranh, quan sát việc làm của bạn.

+ Làm: Học sinh thực hiện được các việc làm một cách tự giác.

10) Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

+ Các câu trả lời đúng của học sinh.

+ Các việc học sinh tự giác làm.

+ Các hoạt động tích cực mà học sinh tham gia.

 

11) Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

+ Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các em hiểu được yêu cầu cô đưa ra.

- Em tích cực tham gia hoạt động.

+ Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

  • Em kể được 1 số việc đã tự giác làm ở nhà, ở trường.
  • Em thực hiện được việc dọn dẹp hộc bàn, mặc quần áo chỉnh tề, chải tóc gọn gàng.
  • Em sắp xếp hộc bàn gọn gàng, biết phân loại đồ dùng.

- Các em biết phối hợp với nhau để ghép bức tranh rửa tay đúng và nhanh.

- Các em đã trao đổi, thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống hợp lí.

+ Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.

- Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.

+ Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

- Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của cô.

Đáp án tham khảo Mô đun 2 môn Ngữ Văn THCS

Câu 1: Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô.

- Sử dụng phương pháp trực quan, đàm thoại gợi mở.

+ Để kích hoạt kiến thức nền, để giới thiệu chung về văn bản Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long – Ngữ Văn 9.

+ Dùng tranh ảnh, bản đồ vị trí địa lý giới thiệu, tạo ấn tượng cho HS về Sa Pa.

- Kĩ thuật DH: sơ đồ tư duy

+ Vẽ sơ đồ tư duy về: chân dung người lao động trong truyện.

Câu 2: Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.

Để áp dụng các PP, KTDH cần có đủ về cơ sở vật chất lớp học, giáo viên được tập huấn kỹ càng, định lượng giờ dạy việc của gv phải phù hợp để gv có đủ thời gian chuẩn bị

PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.

Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới mối quan hệ GV – HS theo hướng hợp tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.

Bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.

Câu 3: Hãy cho ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt với nội dung dạy học, PP và KTDH của một bài học trong môn Ngữ văn ở THCS.

Có thể trình bày thông tin dưới dạng bảng gợi ý sau:

Lớp 6 - Bài học THÁNH GIÓNG (Truyền Thuyết)

Yêu cầu cần đạt

Năng lực ngữ văn

Nội dung

PP, KTDH

Tiếp cận kiến thức nền tảng ban đầu, nêu được kiến thức chung về văn bản

Nhận biết được đề tài

Giới thiệu hình ảnh về truyền thuyết Thánh Gióng

Trực quan, đàm thoại, gợi mở, kĩ thuật KWL

- (1) Nêu được ấn tượng chung về văn bản (truyện truyền thuyết về anh hùng chống giặc ngoại xâm); Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu (Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc bay về trời Sau chiến thắng) Trong tính chỉnh thể tác phẩm..

- (2) Nhận biết được chủ đề của văn bản (ngợi ca người anh hùng chống giặc ngoại xâm).

- (3) Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.

- (4) Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết như: cốt truyện liên quan đến lịch sử, nhân vật anh hùng chống giặc ngoại xâm

- (5) Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng kì lạ, cử chỉ, hành động phi thường (một mình đánh tan quân giặc), lời nói đặc biệt (phát ngôn đầu tiên là câu nói đòi giết giặc của nhân vật).

ý nghĩa văn bản đã đọc, nhận biết được nhân vật, nhận biết được một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn liền với đặc điểm của mỗi thể loại văn học.

1. Tìm hiểu cốt truyện

2. Tìm hiểu nhân vật Thánh Gióng

3. Tìm hiểu chủ đề

, dạy học hợp tác,

đàm thoại, gợi mở,

Câu 4: GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ phù hợp với hoạt động. Vì nó giúp hình thành và phát triển năng lực HS. Đó là điểm mới khác so với phương pháp cũ.

Từ nhân vật Thánh Gióng HS nhận ra đặc điểm của truyền thuyết.

Câu 5: Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

- Ưu điểm

+ Đối với lớp 6. được di chuyển trong lớp là điều thú vị.

+ Phù hợp để phát triển năng lực phẩm chất.

+ Đáp ứng yêu cầu cần đạt.

+ Thực hiện được tinh thần đổi mới PP, KTDH

- Hạn chế: mất thời gian

Câu 6: Ngoài các phương pháp dạy học đã được giới thiệu trong Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực quý Thầy/Cô còn biết các phương pháp dạy học nào khác để phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Ngữ Văn?

  • Phương pháp dạy nói và nghe
  • Phương pháp thuyết trình
  • Phương pháp đóng vai
  • Phương pháp dạy học dựa trên dự án
  • Phương pháp dạy viết dựa trên thuyết trình
  • Phương pháp phân tích mẫu
  • Phương pháp trực quan
  • Phương pháp đọc diễn cảm
  • Phương pháp trò chơi

Câu 7: Bài tập cuối khoá: Lựa chọn, sử dụng PP và KTDH của một bài học trong môn Ngữ Văn ở THCS.

- Hướng dẫn làm bài tập:

+ Lựa chọn một bài học trong chương trình GDPT 2018 - môn Ngữ Văn: Bài học truyền thuyết – Ngữ kiệu THÁNH GIÓNG – thời lượng 2 tiết.

+ Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu: Trực quan, đàm thoại, gợi mở, kĩ thuật KWL, dạy học hợp tác, kĩ thuật sơ đồ tư duy, dạy học giải quyết vấn đề, trò chơi.

+ Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học.

Hoạt động học

Mục tiêu

Nội dung dạy học trọng tâm

PP, KTDH chủ đạo

HĐ 1 khởi động

(1) Kích hoạt kiến thức nền; nêu được ấn tượng chung về văn bản

Giới thiệu hình ảnh về truyền thuyết Thánh Gióng

Trực quan, đàm thoại, gợi mở, kĩ thuật KWL

HĐ 2 Khám phá kiến thức

- (1) Nêu được ấn tượng chung về văn bản (truyện truyền thuyết về anh hùng chống giặc ngoại xâm); Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu (Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc bay về trời Sau chiến thắng) Trong tính chỉnh thể tác phẩm..

- (2) Nhận biết được chủ đề của văn bản (ngợi ca người anh hùng chống giặc ngoại xâm).

- (3) Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.

- (4) Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết như: cốt truyện liên quan đến lịch sử, nhân vật anh hùng chống giặc ngoại xâm

- (5) Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng kì lạ, cử chỉ, hành động phi thường ( một mình đánh tan quân giặc), lời nói đặc biệt (phát ngôn đầu tiên là câu nói đòi giết giặc của nhân vật.)

1. Tìm hiểu cốt truyện

2. Tìm hiểu nhân vật Thánh Gióng

3. Tìm hiểu chủ đề

, dạy học hợp tác,

đàm thoại, gợi mở,

Câu 8: Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn Ngữ văn?

Trong đó, để đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH được trình bày trong một KHBD cụ thể, cần tập trung vào 4 tiêu chí trong nội dung 1.

Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và PPDH được sử dụng.

Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách tuần tự nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã được xác định trong KHBD, bao gồm cả mục tiêu về NL đặc thù cũng như PC chủ yếu và NL chung. Thông thường, hoạt động học được thiết kế dựa trên nền tảng về PPDH và cần đảm bảo các đặc trưng của PP đó. Điều quan trọng là các PP phải có sự đáp ứng tốt đối với mục tiêu dạy học và nội dung dạy học bài học.

Để đánh giá sự lựa chọn các PP, KTDH trong chuỗi hoạt động học, có thể đặt ra một số câu hỏi để xem xét sự phù hợp của PP, KTDH trong chuỗi hoạt động học như sau:

Theo tiêu chí này thì chuỗi hoạt động học mà GV thiết kế cho HS tham gia cần bao gồm những hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách trình tự và phù hợp với mục tiêu, nội dung và PPDH. Như vậy, có thể thấy từ góc độ PP, KTDH thì các PP, KTDH phải phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học, tạo thành chuỗi hoạt động học dưới hình thức các nhiệm vụ học tập theo tiến trình: chuẩn bị -> chuyển giao nhiệm vụ -> thực hiện nhiệm vụ -> báo cáo kết quả -> Đánh giá kết quả. Ví dụ ở bài dạy về thể loại truyền thuyết qua ngữ liệu đọc Thánh Gióng ở lớp 6, khi GV dạy nội dung tìm hiểu nhân vật Thánh Gióng trên các phương diện: ngôn ngữ, ngoại hình và hành động nhằm mục tiêu giúp HS Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật nếu GV dùng PP thuyết trình (thuyết giảng) thì có thể phù hợp với nội dung nhưng sẽ không phù hợp mục tiêu vì HS chỉ nghe GV thuyết giảng sẽ khó phát triển NL Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật. Trong trường hợp này, nếu GV dùng Dạy học hợp tác để HS tìm các dẫn chứng về ngôn ngữ, ngoại hình và hành động của nhân vật và thảo luận trao đổi, phân tích để rút ra các đặc điểm của nhân vật truyền thuyết thì sẽ phù hợp hơn.

Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

Tiêu chí này nhấn mạnh về việc vận dụng các KTDH, là những phương thức để tổ chức hiệu quả mỗi hoạt động học, trong đó HS thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể. Cần lưu ý mỗi hoạt động học cần có mục tiêu dạy học cụ thể, rõ ràng. Thông qua các kĩ thuật dạy học GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập. Các sản phẩm học tập này có thể là câu trả lời, bài kiểm tra, nhật kí học tập, phiếu học tập, bảng kết quả thảo luận nhóm, sơ đồ, … Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học và phù hợp với nội dung, PP, KTDH.

Có thể đặt ra một số câu hỏi để xác định sự phù hợp của PP, KTDH cho mỗi hoạt động học như sau:

Ví dụ

Khi GV sử dụng dạy học hợp tác thì GV sẽ phải mô tả tường minh, rõ ràng cách thức sử dụng và sản phẩm học tập. Chẳng hạn GV có thể xác định sẽ sử dụng Dạy học hợp tác kết hợp với Kĩ thuật sơ đồ tư duy nhằm giúp HS thảo luận và tạo được sản phẩm là một sơ đồ tư duy khái quát được các đặc điểm về chủ đề, cốt truyện và nhân vật của truyền thuyết. Cách thức tổ chức cần chi tiết, chẳng hạn:

  • Chuẩn bị: GV chia mỗi nhóm có khoảng từ 4-6 HS, phân công công việc cho các thành viên nhóm để đảm bảo mọi HS đều có cơ hội tham gia; chuẩn bị giấy A1, rubric đánh giá kết quả.
  • Chuyển giao nhiệm vụ học tập: : GV yêu cầu các nhóm HS từ truyền thuyết Thánh Gióng khái quát lên những đặc điểm của thể loại truyền thuyết và thể hiện dưới dạng sơ đồ tư duy trên giấy A1.
  • Thực hiện nhiệm vụ học: : HS hợp tác làm việc theo nhóm, dùng kĩ thuật Khăn trải bàn. Trong khi các nhóm làm việc, GV quan sát, hỗ trợ khuyến khích các HS chưa chủ động tham gia và gợi ý cho HS cách tìm câu trả lời (nếu cần).
  • Trình bày kết quả: : GV gọi từ 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả; tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau; bổ sung, chốt các ý.
  • Đánh giá hoạt động học của HS:: Dựa trên các góp ý, GV hướng dẫn các nhóm còn lại tự nhận xét sản phẩm của nhóm mình và tự rút ra những gì cần điều chỉnh, bổ sung cho tốt hơn.

Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu trong hoạt động học. Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

Có thể đặt ra một số câu hỏi sau để xem xét sự phù hợp của thiết bị dạy học phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn như sau:

Ví dụ

Khi dạy nội dung tìm hiểu nhân vật Thánh Gióng trên các phương diện: ngôn ngữ, ngoại hình và hành động nhằm mục tiêu giúp HS Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật như đã nêu ở trên, việc GV thiết kế nhiệm vụ học tập trên phiếu học tập cho HS hợp tác thảo luận thực hiện như trên có thể đánh giá là phù hợp vì nhiệm vụ học tập này có nhiều chi tiết khiến HS không thể nhớ nếu GV chỉ giao nhiệm vụ bằng lời. Tuy nhiên, nếu lớp học có máy chiếu, thì nếu GV không in phiếu học tập mà chỉ chiếu nội dung phiếu học tập lên bảng (vì các nhóm thực hiện nhiệm vụ như nhau) sẽ được coi là phù hợp hơn. Trong trường hợp không có máy chiếu, sau khi giao nhiệm vụ bằng lời, GV cũng có thể ghi lại trên bảng để HS tiện theo dõi. Việc này sẽ là phù hợp nếu nội dung nhiệm vụ không quá dài và GV có thể ghi nhanh xong để còn đủ thời gian cho HS thực hiện nhiệm vụ.

Tiêu chí 4:

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS.

Tiêu chí này nhấn mạnh về phương án kiểm tra đánh giá trong mỗi hoạt động học của tiến trình dạy học. Các công cụ đánh giá cần phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn, không chỉ là các công cụ đánh giá sản phẩm học tập ở cuối hoạt động học, mà còn các tiêu chí đánh giá sự tham gia hoạt động của HS, bao gồm cả đánh giá về mức độ đạt được về phẩm chất và năng lực đã đặt ra trong mục tiêu.

Có thể đặt ra một số câu hỏi để xác định sự phù hợp của phương án kiểm tra đánh giá như sau:

Ví dụ

Với hoạt động hợp tác để thực hiện sản phẩm sơ đồ tư duy nhằm mục tiêu giúp HS Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật như đã nêu ở trên, nếu GV không có phương án đánh giá nêu trong KHBD thì chưa đạt. Nếu phương án đánh giá chỉ là đánh giá hoạt động của HS thì cũng chưa hợp lí. Nếu chỉ nói chung chung là đánh giá sản phẩm HS thì cũng chưa hợp lí. Trong trường hợp cụ thể này, GV cần xây dựng rubric đánh giá sản phẩm của HS mà cụ thể ở đây là sơ đồ tư duy HS tạo ra. Trong rubric cần có các mức độ cụ thể. Ví dụ như sau:

Ngoài việc đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH thể hiện trong KHBD, GV cũng cần lưu ý đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH thể hiện trong quá trình tổ chức dạy học trên lớp. GV có thể vận dụng 8 tiêu chí còn lại trong bảng tiêu chí được giới thiệu trong Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, trong đó nhấn mạnh sự tích cực, chủ động sáng tạo và hiệu quả của HS, việc sử dụng phù hợp các PP và KTDH chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hỗ trợ, đánh giá HS phù hợp. Có thể sử dụng một số câu hỏi cần đặt ra khi đánh giá về tính hiệu quả của việc sử dụng PP, KTDH trong hoạt động học như sau:

https://o.vdoc.vn/data/image/2020/12/22/goi-y-dap-an-mo-dun-2-mon-ngu-van-thcs-7.jpg

Như vậy, có thể đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học cụ thể thông qua 12 tiêu chí của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH. Việc đảm bảo đánh giá đầy đủ theo các tiêu chí sẽ giúp GV nhận thức phù hợp trong việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH, từ đó có những sự lựa chọn chính xác, sử dụng hiệu quả hơn các PP, KTDH nhằm phát triển PC, NL HS.

Câu 9: Quy trình lựa chọn và sử dụng PP, KTDH cho một bài học trong môn Ngữ văn ở THCS được giới thiệu trong Nội dung 3 có gì khác so với quy trình hiện nay quý thầy/cô đang thực hiện ở trường phổ thông?

- Dựa trên các YCCĐ đã xác định và ngữ liệu đã chọn, GV sẽ xác định các NL chung và PC chủ yếu có liên quan, có thể khai thác trên ngữ liệu đã chọn.

- Những đánh giá của GV về PC, NL của HS cũng như các kiến thức nền liên quan đến bài học mà các em đã có sẵn cũng rất quan trọng vì dựa trên các đánh giá này mà GV có thể điều chỉnh tăng mức độ các YCCĐ của bài học.

- Thời lượng cho bài học cũng có thể là một căn cứ để GV tính toán chọn những YCCĐ nào cho bài học, nhất là với những YCCĐ có thể được dạy lặp đi lặp lại ở nhiều bài thì GV cần tính toán thời lượng để sắp xếp bài nào sẽ dạy chính còn bài nào sẽ là hỗ trợ luyện tập, bổ sung.

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết